Sau hơn 01 năm thực hiện chính quyền địa phương 02 với sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc, sự vào cuộc chủ động tích cực của các cơ quan, đơn vị liên quan, việc triển khai thực hiện Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị đã đạt được những kết quả bước đầu; công tác tuyên truyền được quan tâm triển khai thực hiện, Dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến được tổ chức triển khai dần hình thành thói quen số cho người dân, doanh nghiệp.
1. Tăng cường Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện
Cấp ủy, chính quyền xã Tà Đùng đã xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, gắn với cải cách hành chính, Đề án 06, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Nội dung Nghị quyết được quán triệt thông qua hội nghị cán bộ, công chức, sinh hoạt chi bộ, họp UBND xã, họp thôn, bon và các kênh truyền thông cơ sở.
Các văn bản trọng tâm đã ban hành gồm: Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 thành lập Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 19/9/2025 triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Đảng ủy xã; Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 15/10/2025 về Phong trào “Bình dân học vụ số”; Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 15/9/2025 về mô hình “Mỗi công dân - Một danh tính số”; Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 04/9/2025 thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng; Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 13/3/2026 và Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 07/4/2026 triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026.
Theo đó, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan đơn vị, trong thực hiện nhiệm vụ: Phòng Văn hóa - Xã hội làm đầu mối tham mưu, tổng hợp nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; Văn phòng HĐND và UBND xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công, Công an xã, Phòng Kinh tế và các thôn, bon phối hợp triển khai theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Các điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- Về hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, nền tảng số; hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ; dữ liệu số và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
+ Toàn bộ máy tính phục vụ tiếp nhận, giải quyết TTHC đều sử dụng hệ thống mạng nội bộ, sử dụng đường truyền VNPT, cùng Internet tốc độ cao phục vụ wifi công động cho người dân ; toàn bộ máy tính được cài đạt phần mềm diệt vius bản quyền, đảm bảo an toàn, bảo mật và vận hành ổn định ; cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa được trang bị đầy đủ máy tính tốc độ cao, máy in, máy scan phục vụ tiếp nhận, hướng dẫn người dân thực hiện TTHC, cụ thể: 05 máy tính để bàn (trong đó 01 máy phục vụ người dân); 01 máy tính xách tay ; 05 máy in; 03 máy Scan quét tài liệu ; 01 hệ thống Kios tra cứu Dịch vụ công, bấm số tự động, bảng hiện tên TTHC, cán bộ tiếp nhận, trả kết quả.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu: UBND xã khai thác các nền tảng dùng chung như hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ, phần mềm một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công quốc gia, các hệ thống chuyên ngành về cư trú, hộ tịch, đất đai, an sinh, giáo dục, y tế, định danh điện tử, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các kênh báo cáo. Trên hệ thống quản lý văn bản, đến tháng 7/2026, UBND xã đã xử lý 7.862 văn bản đến, 1.912 văn bản đi, tỷ lệ bản đi nội tỉnh có ký số, đạt khoảng 98,63%. Đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, xã đã rà soát cư trú 4.445/4.445 hộ với 24.100/24.100 nhân khẩu, đạt 100%; quản lý 4.476 hộ với 23.569 nhân khẩu; giải quyết 272/272 hồ sơ thường trú, 136/136 hồ sơ tạm trú trên Cổng dịch vụ công điện tử; số hóa 550 hồ sơ tàng thư cư trú. Việc khai thác dữ liệu góp phần xác thực thông tin công dân, giảm yêu cầu nộp lại giấy tờ nhân thân, hỗ trợ làm sạch dữ liệu hộ tịch, an sinh, cư trú và hồ sơ TTHC. Đối với dữ liệu đất đai, xã thu thập 4.624 giấy chứng nhận, đạt 100%; triển khai 1.094 hồ sơ gồm giấy chứng nhận và CCCD của chủ sử dụng đất; thu thập 1.132 hồ sơ đầy đủ thông tin giấy chứng nhận và CCCD, đạt 24,5%; hoàn thiện 100% dữ liệu đất đai trên địa bàn xã. Dữ liệu này là nền tảng để triển khai sáng kiến số hóa quản lý hồ sơ địa chính 06 tháng cuối năm 2026, hỗ trợ quản lý tài nguyên, phát triển sản xuất, du lịch, xây dựng nông thôn mới và phòng ngừa tranh chấp. Đối với định danh tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, xã đã định danh 26/26 cơ quan, tổ chức; định danh 23/23 đơn vị sự nghiệp, tổ chức và 45/45 hợp tác xã, doanh nghiệp theo chỉ tiêu sau rà soát, đạt 100%; cập nhật 18/18 hồ sơ cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự lên hệ thống, đạt 100%. Đối với công tác tiếp nhận và trả kết quả đều được thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Lâm Đồng, tại địa chỉ https://motcua.lamdong.gov.vn và trên Hệ thống của các Bộ, ngành.
+ An toàn thông tin, an ninh mạng: UBND xã đã ban hành Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 về Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 26/11/2025 về triển khai giám sát an toàn thông tin mạng giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh mạng Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin mạng nội bộ; Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 25/5/2026 về mô hình bảo đảm an toàn thông tin mạng 04 lớp và Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 25/5/2026 về giám sát, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu giai đoạn 2026 - 2030. Qua rà soát, xã chưa ghi nhận cảnh báo lỗ hổng bảo mật cụ thể áp dụng trực tiếp đối với hệ thống thông tin do xã tự quản lý; chưa phát hiện sự cố mất an toàn thông tin nghiêm trọng, chưa phát sinh sự cố gây gián đoạn hoạt động, lộ lọt dữ liệu hoặc ảnh hưởng đến giải quyết thủ tục hành chính. Tuy nhiên, xã nhận diện các nguy cơ từ thiết bị đầu cuối, mật khẩu yếu, chia sẻ tài khoản, USB, đường link lạ, Wi-Fi dùng chung, camera, hội nghị trực tuyến và lừa đảo trực tuyến; từ đó triển khai phương châm “4 tại chỗ” và phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, doanh nghiệp viễn thông, đơn vị vận hành nền tảng dùng chung.
- Việc hướng dẫn, tuyên truyền và hỗ trợ người dân sử kỹ năng số : Xã duy trì 16/16 Tổ công nghệ số cộng đồng tại thôn, bon (trước đây); kiện toàn 08 Tổ công nghệ số bình dân học vụ số (sau khi thực hiện sát nhập thôn, bon); 01 Tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã và lực lượng đoàn viên, giáo viên, công an xã cùng tham gia hướng dẫn người dân. Các lực lượng này thực hiện phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng người”, ưu tiên người cao tuổi, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm còn hạn chế về kỹ năng số; 12.422/14.812 người dân trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID, đạt khoảng 83%. Đoàn Thanh niên xã tổ chức 05 buổi tuyên truyền, hướng dẫn cài đặt và kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho người dân và trẻ em từ 6 tuổi trở lên; phối hợp Công an xã tổ chức 03 buổi tuyên truyền người dân tham gia kích hoạt tài khoản định danh điện tử; trong “Ngày thứ Bảy tình nguyện hỗ trợ nhân dân giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến” ngày 27/3/2026 đã hỗ trợ trên 40 hồ sơ, 40 người dân, kích hoạt trên 50 tài khoản định danh điện tử, thu hút trên 50 đoàn viên, thanh niên tham gia. Từ tháng 6/2026, Ủy ban nhân dân xã đã tổ chức điểm tiếp nhận, trả kết quả TTHC tại khu vực Đắk R’Măng (cũ) vào thứ 5 hằng tuần để hỗ trợ người dân hiện Dịch vụ công trực tuyến, giảm thời gian, chi phí đi lại.
- Khả năng tiếp cận chuyển đổi số của nhóm yếu thế (người già, khuyết tật, người dân tộc thiểu số..): Đảm bảo mọi người dân trên địa bàn xã, đặc biệt là người yếu thế (người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ đơn thân, người dân tộc thiểu số, người không biết chữ..) được tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công một cách thuận lợi, công bằng, nhanh chóng, đúng quy định, ngay sau khi vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp Ủy ban nhân dân xã Tà Đùng đã ban hành Phương án số 03/PA-UBND ngày 11/8/2025 về hỗ trợ người yếu thế và xử lý tình huống thường gặp khi thực hiện TTHC tại địa phương; thành lập Tổ Ứng cứu Công nghệ và Nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính xã Tà Đùng.
3. Nguồn nhân lực thực hiện chuyển đổi số; ứng dụng KHCN trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công và các nguồn lực đảm bảo thực hiện: Ủy ban nhân dân xã Tà Đùng đã bố trí công chức có chuyên môn (Toán - Tin) tại Phòng Văn hóa – Xã hội để tham mưu nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: bố trí 07 biên chế, hiện có mặt 06, trong đó có Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 04 công chức, đội ngũ cán bộ, công chức Trung tâm được đào tạo cơ bản, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, được đào tạo, tập huấn về kỹ năng tiếp nhận, giải quyết TTHC.
4. Kết quả thực hiện về tổ chức, vận hành hệ thống giải quyết TTHC; sử dụng dữ liệu quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công
- Kết quả tổ chức, vận hành hệ thống giải quyết TTHC: Sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp việc tiếp nhận và giải quyết TTHC được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Lâm Đồng tại địa chỉ https://motcua.lamdong.gov.vn/; từ năm 2026, triển khai thực hiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình tập trung của Bộ, ngành. Đến nay hệ thống phần mềm giải quyết TTHC của tỉnh, Bộ ngành đi vào vận hành cơ bản ổn định, đáp ứng yều cầu tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
- Kết quả giải quyết TTHC: Tổng số thủ tục hành chính tiếp nhận từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/7/2026 là: 8.473 hồ sơ (trong đó chứng thực giấy là hơn 2.921 hồ sơ), 5.552 hồ sơ thực hiện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia và các Bộ, ngành. Trong đó: kỳ trước chuyển qua 00 hồ sơ, tiếp nhận trong kỳ 5.552 hồ sơ. Số thủ tục hành chính tiếp nhận trực tiếp: 148 hồ sơ. Tổng số thủ tục hành chính tiếp nhận trực tuyến: 5.404 hồ sơ (chiếm 97,33%). Số hồ sơ liên thông cấp tỉnh: 00 hồ sơ. Số hoá hồ sơ đầu vào 5.404 hồ sơ (đạt 100%); Số hồ sơ có kết quả được số hóa 5.190 hồ sơ (đạt 100%). Hồ sơ đang giải quyết 30 hồ sơ (trong hạn giải quyết 100%). Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết 279 hồ sơ. Hồ sơ công dân đề nghị rút 53 hồ sơ. Kết quả giải quyết 5.190 hồ sơ. Đúng hạn, trước hạn 5.183 hồ sơ, đạt 99,74%; số hồ sơ quá hạn 07 hồ sơ (trên Hệ thống giải quyết TTHC tỉnh), 04 hồ sơ trễ hạn thuộc lĩnh vực Hộ tịch - Bộ Tư pháp.
+ Cụ thể theo lĩnh vực đất đai: Tiếp nhận 580 hồ sơ; kỳ trước chuyển qua 0 hồ sơ; tiếp nhận trong kỳ 580 hồ sơ. Đã giải quyết: 266 hồ sơ, đúng hạn 100%. Hồ sơ đang giải quyết 24 hồ sơ, chiếm 100% (trong hạn giải quyết). Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: 245 hồ sơ. Hồ sơ công dân đề nghị rút: 45 hồ sơ. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội: Tiếp nhận 282 hồ sơ; kỳ trước chuyển qua 0 hồ sơ; tiếp nhận trong kỳ 282 hồ sơ. Đã giải quyết: 276 hồ sơ, đúng hạn 275 hồ sơ đạt 99,63%, 01 hồ sơ trễ hạn chiếm 0,37%. Hồ sơ đang giải quyết: 01 hồ sơ (trong hạn 100%). Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: 5 hồ sơ. Lĩnh vực Hộ tịch: Tiếp nhận 2.002 hồ sơ. Đã giải quyết: 1990 hồ sơ, đúng hạn 1986 hồ sơ đạt 99,79%, 04 hồ sơ trễ hạn chiếm 0,21%. Hồ sơ đang giải quyết: 04 hồ sơ (trong hạn 100%). Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết : 07 hồ sơ. Hồ sơ rút: 01 hồ sơ.
- Kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC: UBND xã Tà Đùng ban hành Kế hoạch số 46KH-UBND ngày 10/9/2025, Kế hoạch số 49KH-UBND ngày 06/02/2026 nhằm triển khai công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn xã; xác định rõ mục tiêu phát hiện, kiến nghị xử lý những TTHC còn rườm rà, phức tạp, có quy định chưa thật sự cần thiết hoặc chưa phù hợp, góp phần cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho cá nhân, tổ chức. Qua rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền cắt giảm 01 thủ tục hành chính (thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh; Mã số TTHC: 2.000720.)
- Kết quả tiếp nhận, xử lý PAKN, khiếu nại tố cáo liên quan đến TTHC: Ủy ban nhân dân xã Tà Đùng thực hiện công khai số điện thoại của lãnh đạo và chuyên viên làm việc tại Trung tâm để người dân có thể liên hệ để được hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời có thể phản ánh, kiến nghị, khiếu nại các nội dung liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính. Đồng thời tổ chức tiếp nhận PAKN của người dân, doanh nghiệp liên quan đến TTHC qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ https://phananhkiennghi.dichvucong.gov.vn. Đến thời điểm báo cáo chưa tiếp nhận các PAKN của công dân liên quan đến tiếp nhận, giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, cũng như thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý UBND xã.
Có thể khẳng định sau hơn 01 năm triển khai Nghị quyết 57 xã Tà Đùng đã tạo chuyển biến rõ về nhận thức, chỉ đạo điều hành và kết quả thực tiễn. Chuyển đổi số không còn dừng ở tuyên truyền mà đã đi vào quy trình giải quyết TTHC, xử lý văn bản, ký số, số hóa hồ sơ, khai thác dữ liệu dân cư, đất đai, hộ tịch, an sinh, phổ cập kỹ năng số, ứng dụng AI bước đầu và bảo đảm an toàn thông tin. Một số mô hình có khả năng nhân rộng gồm “Hồ sơ không bản giấy”, hỗ trợ TTHC lưu động, Bình dân học vụ số, tổ thanh niên tình nguyện chuyển đổi số, khai thác dữ liệu đất đai - cư trú phục vụ quản lý địa bàn.
Bên cạnh đó xã cũng gặp những khó khăn, tồn tại nhất định: Sau khi sát nhập xã có diện tích rất lớn (thứ 4 toàn tỉnh), dân số đông nên áp lực giải quyết TTHC tăng lên, trong khi diện tích Phòng làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công nhỏ, chật hẹp làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người dân ; Hệ thống Cổng dịch vụ công Quốc gia, hệ thống dữ liệu dân cư, hộ tịch, y tế chưa vẫn đồng bộ, liên thông, thường xảy ra lỗi mạng nên còn những khó khăn cho công chức trong quá trình tiếp nhận, tra cứu thông tin và giải quyết hồ sơ. Các phần mềm dịch vụ công, phần mềm ILIS - hệ thống quản lý đất đai, phần mềm quản lý thuế chưa liên thông, chưa đồng bộ được với nhau dẫn đến công chức xử lý phải nhập nhiều lần ở các phần mềm khác nhau. Các mẫu, biểu mẫu ban hành kèm theo các quy phạm pháp luật chưa thống nhất với các phần mềm, không thống nhất giữa các ngành dẫn đến phải kê khai, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính bằng thủ công. Từ năm 2026, các Bộ, ngành đều triển khai Hệ thống thôn tin giải quyết TTHC theo mô hình tập trung (mỗi Bộ nghành 01 hệ thống Phần mềm) đã gây ra rất nhiều khó khăn, áp lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tại Bộ phận Một cửa: 01 công chức phải vào một lúc nhiều phần mềm của Bộ, phần mềm của tỉnh; hệ thống Phần mềm của Bộ ngành vẫn còn lỗi mạng, nghẽn mạng… gây ra nhiều khó khăn cho cán bộ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. Một bộ phận người dân, nhất là người cao tuổi, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế kỹ năng sử dụng điện thoại thông minh, VNeID, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số; tình trạng quên mật khẩu VNeID, sai số điện thoại đăng ký còn nhiều dẫn đến cán bộ, công chức còn phải hướng dẫn, hỗ trợ nhiều lần.
Trong thời gian tới cần các cấp quan tâm nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đảm hệ thống thông tin TTHC tập trung hoạt động ổn định, thông suốt; kịp thời hỗ trợ xử lý các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trên hệ thống dùng chung các bộ, ngành; tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng phần mềm và xử lý sự cố cho công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trên hệ thống. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu giữa các Bộ ngành với nhau, giữa Bộ ngành với hệ thống của tỉnh đảm bảo bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, phục vụ công tác giải quyết TTHC và chuyển đổi số tại địa phương.
Tác giả: H’Thúy - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã Tà Đùng